vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 09/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 266-268, Nam Kỳ Khởi N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Mỹ A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST – DSGiá Rai, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST – DS ngày 12/01/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 266-268, Nam Kỳ Khởi N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hán M, chức vụ: Phó phòng giao dịch Giá Rai. Theo Giấy uỷ quyền số 860/2020/GUQ-CNBL ngày 07/7/2020; địa chỉ liên hệ: 151-153 Quốc lộ 1A, khóm 2, phường Hộ P, thị xã G, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Dƣơng Thị Mỹ A sinh năm 1989, địa chỉ: khóm 7, phường Láng T, thị xã G, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về thời gian giao dịch: Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và thẻ tín dụng của Ngân hàng, gọi chung là hợp đồng) vào ngày 28/3/2019.

2.2 Về số tiền nợ vay, lãi: Các bên thống nhất số tiền dư nợ vay vốn gốc là vay 7.450.325 đồng, lãi tính đến ngày 30/6/2021 là 7.351.240 đồng, tổng cộng 14.801.565 đồng. Chị Mỹ A thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán số tiền nợ vốn gốc vay và lãi nên Mỹ A phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 14.801.565 đồng, trong đó vốn gốc 7.450.325 đồng, lãi phát sinh tính đến ngày 30/6/2021 là 7.351.240 đồng. Đồng thời chị Mỹ A còn phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất đã ký với ngân hàng tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 01/7/2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ.

2.3 Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất như sau: Chị Mỹ A sẽ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S 02 lần: lần 1 vào ngày 15/7/2021 trả 7.000.000 đồng, lần 2 ngày 15/8/2021 trả 7.801.565 đồng và lãi phát sinh từ ngày 01/7/2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho ngân hàng.

2.4 Về án phí sân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận bị đơn là Dương Thị Mỹ A phải chịu án phí hòa giải thành có giá ngạch là 370.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Nguyên đơn không phải chịu tiền án phí, ngân hàng đã dự nộp 401.000 đồng lai thu số 0002294 ngày 12/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ