vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 14/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H (MB) Trụ sở chính: 54A N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSQ, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213, điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 6 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H (MB)

Trụ sở chính: 54A N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L; Chức vụ: Tổng Giám đốc MB. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q; Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân Hàng Quản lý Tín dụng - MB (Theo Giấy ủy quyền số: 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/07/2020 của Tổng Giám đốc MB, về việc: Khởi kiện, tham gia tố tụng và thi hành án). Người được ủy quyền: Ông Trịnh Tuấn A; Chức vụ: Chuyên viên cao cấp – Phòng XLN KHCN (theo Giấy ủy quyền số: 3433/2021/GUQ-TGĐ12 ngày 26/5/2021 của ông Bùi Đức Q, về việc nộp đơn khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án).

Bị đơn: 1- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1990;

2- Ông Đỗ Tiến S, sinh năm 1990.

Đều trú tại: Xóm T, thôn N, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1- Bà Nguyễn Thị L; sinh năm 1962.

Địa chỉ: Xóm T, thôn N, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Ủy quyền cho ông Đỗ Tiến S theo văn bản ủy quyền ngày 15/6/2021.

II/ Sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:

1/- Ngân hàng TMCP H và bà Phạm Thị H, ông Đỗ Tiến S đều xác nhận Hợp đồng cho vay số 35.TTH/2018/HĐCV ngày 24/5/2018 giữa Ngân hàng TMCP H (MB) - Chi nhánh Đ - PGD T với bà Phạm Thị H thì tính đến ngày 23/5/2021 tổng dư nợ khoản vay của bà Phạm Thị H và ông Đỗ Tiến S còn nợ MB là: 232.693.236 đồng (Hai trăm ba mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 198.333.325 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng);

+ Nợ lãi trong hạn: 33.307.850 đồng (Ba mươi ba triệu, ba trăm lẻ bảy nghìn, tám trăm năm mươi đồng);

+ Nợ lãi quá hạn: 1.052.061 đồng (Một triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi mốt đồng).

2/- Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật nếu bà Phạm Thị H, ông Đỗ Tiến S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, số công chứng: 03722/2018/HĐTC, quyển số 02 TP-CC-SCC/HĐGD ký ngày 24/05/2018, tại Văn phòng Công chứng Đ, địa chỉ: Số 101 N, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

Tài sản thế chấp cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 136B, tờ bản đồ số 320 C-III, diện tích: 72 m2; Mục đích sử dụng: đất ở nông thôn;Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận thừa kế và được tặng cho đất tại địa chỉ: Khu vực 9, xã C, huyện H, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CA 240253, số vào số cấp GCN: 01083 do UBND huyện H, thành phố Hà Nội cấp ngày 02/06/2015 cho bà Nguyễn Thị L.

Bà Nguyễn Thị L cam đoan toàn bộ tài sản trên thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của bà. Hiện bà vẫn đang sử dụng và quản lý, không có tranh chấp.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc Bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Phạm Thị H và ông Đỗ Tiến S đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Phạm Thị H, ông Đỗ Tiến S vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.

3/- Trong khoảng thời gian bà Phạm Thị H, ông Đỗ Tiến S chưa thanh toán hết cho Ngân hàng TMCP H toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị L cam kết giữ gìn tài sản bảo đảm nguyên trạng như hợp đồng thế chấp đã ký và phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi khi Ngân hàng thực hiện kiểm tra tài sản bảo đảm.

4/- Kể từ ngày 24/05/2021, bà Phạm Thị H và ông Đỗ Tiến S còn phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng cho vay, Giấy nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ.

5/- Về án phí: Bà Phạm Thị H và ông Đỗ Tiến S chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 5.817.000 đồng (Năm triệu, tám trăm mười bảy nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP H không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Trả lại ngân hàng số tiền 5.817.000 đồng (Năm triệu, tám trăm mười bảy nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000091 ngày 17/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q.

Ngân hàng TMCP H chịu toàn bộ chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ