- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 182/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST- DS | B, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bảng
Bà Hoàng Thị Hồng
Căn cứ vào điểm c khoản 1 điều 217, điều 218, điều 219, điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu phản tố. Việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 182/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng” giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Xóm 9, xã Ninh Hiệp, huyện GL, thành phố HN
2. Bị đơn: Công ty cổ phần LMTDVN
Địa chỉ: N24, khu dân cư sỹ quan Quân đoàn 2, đường Hoàng Văn Thụ, phường DK, thành phố B, tỉnh B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Chung - chức vụ: Tổng giám đốc.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện lại trong trường hợp có tranh chấp.
Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí 6.690.000 (Sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn) đồng tại biên lai thu số AA/2018/0002503 ngày 22/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND TP B;
- Chi cục THADS TP B
- TAND-VKSND Tỉnh B
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hằng
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (11)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố HN).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |