vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 17/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Huy H; sinh năm: 1990 và bà Phan Thị U; sinh năm: 1991 Chủ cửa hàng Vật liệu xây dựng Huy H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Huy H; sinh năm: 1990 và bà Phan Thị U; sinh năm: 1991

Chủ cửa hàng Vật liệu xây dựng Huy H.

Cùng trú tại: Tổ dân phố 3, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Phạm Tài M; sinh năm: 1966 và bà Nguyễn Thị N; sinh năm: 1976

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Ông Phạm Tài M và bà Nguyễn Thị N phải trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền 66.226.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn đồng.). trong đó, nợ gốc là 64.902.000 đồng (Sáu mươi tư triệu chín trăm lẻ hai ngàn đồng); nợ lãi là 1.324.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi bốn ngàn đồng).

Kể từ ngày 08/5/2021 nếu ông Phạm Tài M và bà Nguyễn Thị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nêu trên thì còn phải chịu lãi suất chậm trả là 0,9%/tháng đối với số tiền nợ gốc, tương ứng với thời gian chậm trả nợ cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Phạm Tài M và bà Nguyễn Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.655.650 đồng (Một triệu sáu trăm sáu lăm ngàn sáu trăm năm mươi đồng).

Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền là 1.637.000 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/004522 ngày 15 tháng 04 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ