- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải C T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Lã Văn C, sinh năm: 1990 và chị Triệu Thị T, sinh năm: 1992 đều địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐHG-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN - TỈNH BẮC GIANG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Văn Khiết.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 28 tháng 10 năm 2021, các bên tham gia hòa giải đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc Ly hôn, con chung giữa:
Người khởi kiện: Anh Lã Văn C, sinh năm: 1990.
Người bị kiện: Chị Triệu Thị T, sinh năm: 1992.
Đều địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cũng như các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ngày 28 tháng 10 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Lã Văn C, sinh năm: 1990 và chị Triệu Thị T, sinh năm: 1992 đều địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lã Văn C và chị Triệu Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao Lã Văn A, sinh ngày 25/11/2011 và Lã Văn K, sinh ngày 12/5/2014 cho anh Lã Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh C và chị T thỏa thuận thống nhất chị Triệu Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng / 02 con / 01 tháng từ khi ly hôn đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.
2.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lã Văn C và chị Triệu Thị T không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Khiết |