vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Tấn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 03 con chung tên Đỗ Lê Thùy Tr – sinh ngày 01/01/2004, Đỗ Lê Tấn Th – sinh ngày 05/6/2008, Đỗ Lê Tấn Cg – sinh ngày 24/4/2001. Giao chị Lê Thị L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Lê Thùy Tr và Đỗ Lê Tấn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Đỗ Tấn D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Tấn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐSông Cầu, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã C, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Đỗ Tấn D, sinh năm 1975; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã C, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Tấn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Đỗ Lê Thùy Tr – sinh ngày 01/01/2004, Đỗ Lê Tấn Th – sinh ngày 05/6/2008, Đỗ Lê Tấn Cg – sinh ngày 24/4/2001. Giao chị Lê Thị L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Lê Thùy Tr và Đỗ Lê Tấn Th. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng/cháu (Hai triệu đồng) kể từ ngày 30/6/2020 cho đến khi phát sinh một trong các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Riêng cháu Đỗ Lê Tấn C đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Anh Đỗ Tấn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004873 ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ