- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm K và chị Trần T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Ngã Năm, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự lý số 58/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa: Anh Phạm K, sinh năm 1977, địa chỉ theo giấy chứng minh nhân dân: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp I, xã T, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng và chị Trần T, sinh năm 1984, địa chỉ: Khóm E, phường L, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm K và chị Trần T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về hôn nhân: Anh Phạm K và chị Trần T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình các bên thỏa thuận anh Phạm K đồng ý nộp 150.000đ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003404 ngày 09/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Hoàn trả lại cho anh Phạm K 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THA DS thị xã Ngã Năm; - UBND xã T, huyện Tr; - Các đương sư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Vàng |