- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Mạnh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T- sinh năm 1988.
HKTT: Thôn T, xã BK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Chỗ ở: Thôn TB, xã VC, huyện VL, tỉnh Quảng Trị.
2. Bị đơn: Anh Phạm Mạnh H- Sinh năm 1978.
HKTT: Thôn T, xã BK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 28/9/2006;
- Cháu Phạm Tuấn K, sinh ngày 14/02/2009;
- Cháu Phạm Ngọc Châu A, sinh ngày 25/10/2017.
HKTT: Thôn T, xã BK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Thị Thu T, anh Phạm Mạnh H là bố mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Mạnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Mạnh H thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn;
* Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 28/9/2006; cháu Phạm Tuấn K, sinh ngày 14/02/2009; cháu Phạm Ngọc Châu A, sinh ngày 25/10/2017. Hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 28/9/2006; cháu Phạm Tuấn K, sinh ngày 14/02/2009 cho anh Phạm Mạnh H tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu tròn 18 tuổi. Giao cháu Phạm Ngọc Châu A, sinh ngày 25/10/2017 cho chị Nguyễn Thị Thu T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Châu Anh tròn 18 tuổi. Hai bên đương sự thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn anh Phạm Mạnh H, chị Nguyễn Thị Thu T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; Chị T, anh H và các thành viên trong gia đình hai bên không ai được quyền cản trở anh H và chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
* Về tài sản chung và công nợ: Hai bên đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản gì chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001085 ngày 19/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Thu T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Hưng Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS Tp. Hưng Yên; - UBND xã Bảo Khê, Tp. Hưng Yên (Đăng ký số 26 ngày 09/8/2005) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |