- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Nguyễn TA."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Nguyễn TA.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Thế, ngày 11 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/3/2020 giữa:
- Chị Đỗ Thúy Ng, sinh năm 2000.
Nơi ĐKHKTT: Thôn M1, xã PhX, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở: Thôn ĐK, xã ĐS, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Nguyễn TA, sinh năm 1996.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn M1, xã PhX, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Nguyễn TA.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Nguyễn TA thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Anh Nh, sinh ngày 04/02/2019 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Nguyễn TA phải cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 03/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Nguyễn TA cùng xác định vợ chồng không có tài sản, công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thúy Ng phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Ng đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002257 ngày 03/3/2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện YTh thu. Hoàn trả chị Đỗ Thúy Ng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002257 ngày 03/3/2020.
Anh Nguyễn TA phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện YTh; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện YTh; - UBND thị trấn Phồn Xương; - Lưu hồ sơ; - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán (Đã ký) Dƣơng Đình Hƣng |