vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L có với nhau 02 con chung: Cháu Lò Thị T, sinh ngày 19/02/1997 và cháu Lò Thị H, sinh ngày 20/11/2000. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, chưa ra ở riêng nên anh chị vẫn phải có trách nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Nguyên đơn anh Lò Văn Q - Bị đơn chị Cà Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐY, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn Q, sinh năm 1972. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Cà Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L có với nhau 02 con chung: Cháu Lò Thị T, sinh ngày 19/02/1997 và cháu Lò Thị H, sinh ngày 20/11/2000. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, chưa ra ở riêng nên anh chị vẫn phải có trách nhiệm đối với cháu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L tự thỏa thuận, tự phân chia. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Lò Văn Q và chị Cà Thị L tự thỏa thuận, tự thanh toán. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Lò Văn Q tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004816 ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Anh Lò Văn Q được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ