- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Hải T, sinh năm 1984. Địa chỉ; Xóm 7, Phường Thanh Tuyền, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm1989; NĐKHK: Tiểu khu 17, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Phạm Hải T và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2013 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Tuyền, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam vào ngày 13/09/2013.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn là 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do công việc của anh chị thường xuyên xa nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng cũng xã cách, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù anh chị cũng đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng anh chị vẫn không thể tiếp tục sống chung. Vì vậy năm 2018 anh chị đã sống ly thân. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh T, chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị T.
2 Về con chung: Anh T, chị T có 01 con chung là cháu Phạm Bình Minh, sinh ngày 17/08/2014 anh chị thỏa thuận giao cháu Bình Minh cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trư ng thành (đủ 18 tuổi) anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh T, chị T xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng, nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hải T và chị Nguyễn Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Bình M, sinh ngày 17/08/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Bình M cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anhT được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh T, chị T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T nhận nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000232 ngày 19 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Th T, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |