vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và chị Lò Thị H

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Anh Hà Văn D và chị Lò Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn D - Lò Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và chị Lò Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn D, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản PS, xã MC, huyện MS, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1999. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản PS, xã MC, huyện MS, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và chị Lò Thị H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về tình cảm: Anh Hà Văn D và chị Lò Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Anh D, chị H có 02 con chung là cháu Hà Ngọc T sinh ngày 01/5/2015 và cháu Hà Như Q sinh ngày 31/3/2017. Giao cháu Hà Như Q cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có yêu cầu khác. Giao cháu Hà Ngọc T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác.

Anh D, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, anh D, chị H được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh D, chị H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài sản chung vợ chồng: Anh D, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết tại thời điểm ly hôn.

d. Về nợ chung vợ chồng: Không có

đ. Về án phí: Anh D nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004226 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Anh D được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ