- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Đ kiện xin ly hôn với anh Trương Duy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 42 /2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn:
Chị Phan Thị Đ.
Sinh năm 1992
- Bị đơn:
Anh Trương Duy H.
Sinh năm 1989 Đều trú tại: Thôn V, xã H, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015; Căn cứ vào khoản 7, Điều 26; khoản 5, Điều 27 - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Phan Thị Đ
Sinh năm: 1992
- Anh Trương Duy H
Sinh năm: 1989
Đều trú tại: Thôn V, xã H, huyện L, tỉnh H 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Đ và anh Trương Duy H đã thống nhất như sau: Chị Phan Thị Đ nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trương Phan Thiên L sinh ngày 11/8/2019 đến tuổi trưởng thành. Anh Trương Duy H nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trương Phan Thiên N sinh ngày 25/9/2016 đến tuổi trưởng thành Hai bên thống nhất không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở. -Về tài sản chung: Chị Phan Thị Đ và anh Trương Duy H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị Đ thỏa thuận nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 8281 ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Phan Thị Đ được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |