- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trần Kim L, sinh năm 1992. Địa: Ấp Tà Suôl, xã LN, huyện Hồng Vân, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1996. Địa c…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim L và anh Lê Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Kim L, sinh năm 1992. Địa: Ấp Tà Suôl, xã LN, huyện Hồng Vân, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp 17, xã VH A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim L và anh Lê Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim L và anh Lê Văn S đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Trần Kim L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Đình Qúy, sinh ngày 24/11/2016; chị Trần Kim L không yêu cầu anh Lê Văn S cấp dưỡng nuôi cháu Lê Đình Q. Anh Lê Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Kim L và anh Lê Văn S thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Kim L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005979 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND xã VH A; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Linh |