vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Nguyễn Tiến D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo K, sinh ngày 23/10/2012 cho chị Lê Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Nguyễn Tiến D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa Lê Thị Huyền T và Nguyễn Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Nguyễn Tiến D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐĐức Thọ, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T; sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn Đức Hương Quang, xã Lâm Trung Thủy, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D; sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn Đức Hương Quang, xã Lâm Trung Thủy, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Nguyễn Tiến D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo K, sinh ngày 23/10/2012 cho chị Lê Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Nguyễn Tiến D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thi hành kể từ tháng 6 năm 2020.

Anh Nguyễn Tiến D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Huyền T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005999 ngày 11/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Lê Thị Huyền T 150.000 đồng.

Anh Nguyễn Tiến D nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ