vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M có 02 con chung là Vi Trọng V sinh ngày 16 tháng 01 năm 2001 và Vi Trọng V sinh ngày 11 tháng 6 năm 2004. Nay ly hôn chị M và anh M thỏa thuận: giao cho chị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH giữa chị M và anh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:35/2020/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Vi Thị M – sinh năm 198

Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Tồng Mòn (xóm 4 cũ), xã Nghĩa Thịnh , huyện Nghĩa

Đàn, Nghệ An.

- Bị đơn: anh Vi Trọng M – sinh năm 197

Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Tồng Mòn (xóm 4 cũ), xã Nghĩa Thịnh, Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M có 02 con chung là Vi Trọng V sinh ngày 16 tháng 01 năm 2001 và Vi Trọng V sinh ngày 11 tháng 6 năm 2004. Nay ly hôn chị M và anh M thỏa thuận: giao cho chị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vi Trọng V cho đến khi con chung thành niên và có khả năng tự lao động hoặc tài sản để tự nuôi mình, còn cháu Vi Trọng V đã đủ tuổi trưởng thành nên anh M và chị M không yêu cầu gì về cháu V nữa. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Vi Trọng M vì chị M chưa yêu cầu. Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về chia tài sản: chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị M và anh Vi Trọng M thỏa thuận chị Vi Thị M sẽ chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị M đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị M số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003386 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ