vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần TH; địa chỉ trụ sở: Lô A, đường B, KCX T, phường TTD, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Nguyễn Khắc V, sinh năm 1993 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty TH và công ty TDT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 48/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần TH; địa chỉ trụ sở: Lô A, đường B, KCX T, phường TTD, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Nguyễn Khắc V, sinh năm 1993

(Văn bản ủy quyền lập ngày 11/6/2020)

Bị đơn: Công ty Cổ phần DT TM DV TDT; địa chỉ trụ sở: Số B, đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Trọng C, sinh năm 1960

(Văn bản ủy quyền lập ngày 27/7/2020)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần TH (do ông Lê Nguyễn Khắc V đại diện) và Công ty Cổ phần DT TM DV TDT (do ông Trần Trọng C đại diện) cùng xác nhận Công ty Cổ phần DT TM DV TDT còn nợ Công ty Cổ phần TH số tiền là 847.253.675đ (tám trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng)

2.2. Công ty Cổ phần DT TM DV TDT có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần TH số tiền 847.253.675đ (tám trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) trong thời hạn 05 tháng. Bắt đầu trả từ tháng 08/2020. Hạn cuối trả nợ là ngày 31/12/2020. Từ tháng 08 đến tháng 11/2020 mỗi tháng trả 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), tháng 12/2020 trả 47.253.675đ (bốn mươi bảy triệu hai trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi Công ty Cổ phần TH có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần DT TM DV TDT không thi hành thì Công ty Cổ phần DT TM DV TDT còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (hòa giải thành) là 18.708.805đ (mười tám triệu bảy trăm linh tám nghìn tám trăm linh năm đồng) do Công ty Cổ phần DT TM DV TDT chịu. Hoàn lại 21.708.805đ (hai mươi mốt triệu bảy trăm linh tám nghìn tám trăm linh năm đồng) số tiền tạm nộp án phí cho nguyên đơn theo biên lai thu số AA/2019/0026503 ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ