- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu; tuyên hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “ Yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu; tuyên hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa :
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BĂC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST- DS | Bắc Giang, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và nhận chịu toàn bộ tiền chi phí giám định, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ,chi phí định giá tài sản. Việc rút yêu cầu của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, trong vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “ Yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu; tuyên hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa :
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1960, địa chỉ: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lương Đình T, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Văn bản ủy quyền ngày 08/3/2020)
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị A, Luật sư Văn phòng luật sư Phạm Xuân A, Đoàn Luật sư tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đắc L, sinh năm 1970, địa chỉ: Thôn M, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1969, địa chỉ: Thôn M, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
2. Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1959, địa chỉ: Số nhà 284, H, tổ dân phố T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
3.Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1976, địa chỉ: Số nhà 284, đường H, tổ dân phố T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
4. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952, địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H: Chị Bùi Thị M địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Giang (Văn bản ủy quyền ngày 27/3/2020)
5. Anh Lương Đình T, sinh năm 1986, địa chỉ:Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
6. Chị Lương Thị H, sinh năm 1984, địa chỉ: đường H, tổ A, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Lương Thị H: Anh Lương Đình T, sinh năm 1986, địa chỉ:Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Văn bản ủy quyền ngày 08/3/2020)
7.Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Số 50, N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Sách H, ông ông Trần Quang B- Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B (Văn bản ủy quyền số 144/STNMT- VPĐK ngày 15/01/2020; số 2427/TNMT-VPĐKĐĐ ngày 03/9/2019)
8.Văn phòng Công chứng Thiên Long
Địa chỉ: Số 14, đường H, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1 Hoàn trả bà Vũ Thị H 900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001867 ngày 17/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
2.2. Về chi phí tố tụng: Bà Vũ Thị H nhận chịu cả 2000.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá định giá tài sản và 5000.000đồng tiền chi phi giám định nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá và tạm ứng chi phí giám định bà H đã nộp theo biên bản giao nhận ngày 05/6/2020 và biên bản giao nhận ngày 05/9/2019. Xác nhận bà Vũ Thị H đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản và chi phí giám định.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Triệu Thị Luyện |