vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Qũy hỗ trợ nông dân huyện H Người đại diện: Ông Trần Ngọc T – Phó chủ tịch Hội nông dân,Trưởng ban quản lý Qũy hỗ trợ nông dân huyện H. Địa chỉ: Khu phố NC2, thị trấn K, huyện H, tỉnh NT. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1972. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hội nông dân huyện kiện ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DS
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản”
Ninh Hải, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.

- Căn cứ thông báo miễn án phí số 01/2020/TB-DS ngày 27/11/2020 của Tòa án nhân dân huyện H.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Qũy hỗ trợ nông dân huyện H Người đại diện: Ông Trần Ngọc T – Phó chủ tịch Hội nông dân,Trưởng ban quản lý Qũy hỗ trợ nông dân huyện H. Địa chỉ: Khu phố NC2, thị trấn K, huyện H, tỉnh NT.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1972.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Kim H – sinh năm: 1962. Cùng địa chỉ: Thôn ĐB, xã HH, huyện H, tỉnh NT. Bà H ủy quyền cho ông C tham gia tố tụng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thanh C và bà Phan Thị Kim H có nghĩa vụ liên đới trả cho Qũy hỗ trợ nông dân huyện H số tiền nợ còn lại là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Thanh Cvà bà Phan Thị Kim Hg. Ông C, bà H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Qũy hỗ trợ nông dân huyện H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ