vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số H đường L, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: số H đường L, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện cho Ngân hàng N: Bà Nguyễn Thị Bạch Y, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Người được ủy quyền lại đại diện cho Ngân hàng N: Bà Trần Thị Kim L, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch H theo văn bản ủy quyền ngày 30/6/2020 của Bà Nguyễn Thị Bạch Y.

Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1947.

Địa chỉ: khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị M tự nguyện cam kết, thỏa thuận, đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), tiền nợ lãi tính đến ngày 25/8/2020 là 27.066.027 đồng (hai mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi sáu ngàn, không trăm hai mươi bảy đồng); tổng cộng, bà Mười trả cho ngân hàng số tiền là 127.066.027 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi sáu ngàn, không trăm hai mươi bảy đồng).

Đồng thời, bà Mười đồng ý trả tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4810LAV201802901 kể từ ngày 26/8/2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời k của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án c ng s được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà Lê Thị M không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án là thửa đất số 274, tờ bản đồ số 01, diện tích 3.672m2 tại khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 274500, vào sổ cấp giấy số 1123 QSDĐ/787 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp ngày 20/10/1993 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2015 006-PL/TC ngày 23/01/2015 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Hàm Thuận Bắc ngày 23/01/2015.

Về án phí: Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ngân hàng số tiền 3.129.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005841 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Bà Lê Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ