vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 04/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số A, đường A1, phường A2, quận A3, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ HGT DS số 35 nguyên đơn ngân hàng NN và bị đơn Đồng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số A, đường A1, phường A2, quận A3, thành phố HN.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tuấn A, sinh năm 19XX – Chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng N, theo Giấy ủy quyền số 1922/GUQ-NHNoST-TH ngày 23/10/2020.

Địa chỉ chi nhánh: Số B, đường B1, phường B2, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Đồng Văn T, sinh năm 19XX.

Địa chỉ: Số C, khu phố C1, thị trấn C2, huyện C3, tỉnh KG.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Đồng Văn T đồng ý thanh toán cho nguyên đơn N tổng số tiền vốn và lãi là 80.122.952 đồng. (Trong đó tổng vốn 55.000.000 đồng, tổng lãi 25.122.952 đồng). Phương thức như sau:

Vào ngày 25/12/2020 trả 20.030.738đồng.

Vào ngày 25/03/2021 trả 20.030.738đồng.

Vào ngày 25/06/2021 trả 20.030.738đồng.

Vào ngày 31/12/2021 trả 20.030.738đồng.

Địa điểm: Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Đến kỳ trả nợ, nếu bị đơn ông Đồng Văn T không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì nguyên đơn Ngân hàng N được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bị đơn còn nợ của nguyên đơn.

Kể từ ngày 28/10/2020, bị đơn ông Đồng Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà các bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Đồng Văn T đồng ý chịu số tiền là 2.003.073 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.690.700 đồng theo biên lai thu số 0004629 ngày 03/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ