vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 2 và số 4 L H, phường Th C, quận B Đ, Tp Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B Đ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DSBù Đốp, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 2 và số 4 L H, phường Th C, quận B Đ, Tp Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th, chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Trần Quốc Kh, sinh năm: 1981, chức vụ: Giám đốc chi nhánh huyện B Đ T Bình Phước - phòng giao dịch Th B.

Địa chỉ: Khu phố Th X, thị trấn Th B, huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước

- Bị đơn:Ông đinh Văn Hướng, sinh năm: 1988.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị Ngọc T, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Ấp Th Th, thị trấn Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đinh Văn H và bà Dương Thị Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện B Đ Tây Bình phước - phòng giao dịch Th B số tiền 220.000.000 đồng tiền gốc và 46.280.165 đồng tiền lãi (tính đến hết ngày 20/7/2020).Tổng cộng: 266.280.164 đồng (hai trăm sau mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn một trăm sáu bốn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 20/7/2020), ông Đinh Văn Hướng, bà Dương Thị Ngọc Tuyền còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5612LAV201804445 ngày 15/10/2018.

- Trường hợp ông H, bà T trả không được hoặc trả không đủ số tiền trên, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Bù Đốp Tây Bình Phước – phòng giao dịch Th B được quyền yêu cầu phát mãi, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ:

+ Phát mãi thửa đất số 230, tờ bản đồ 39, diện tích 5286m2, tọa lạc tại ấp Thiện Cư, xã Thiện Hưng, đã được cấp Giấy CNQSDĐ số BN 058270 cho ông Đinh Văn H ngày 31/5/2013 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

3. Án phí: Ông Đinh văn H và bà Dương Thị Ngọc T phải chịu án phí sơ thẩm là 6.657.054 đồng.

Chi cục Thi hành án huyện Bù Đốp trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện B Đ Tây Bình Phước -phòng giao dịch Th B số tiền tạm ứng án phí 6.324.744 đồng (sáu triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng), do ông Trần Quốc Kh nộp theo biên lai thu tiền số 0017253 ngày 21/4/2020.

4.

Chi phí tố tụng: Ông Đinh Văn H, bà Dương Thị Ngọc T phải trả lại Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Bù Đốp Tây Bình Phước - phòng giao dịch Th B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ