- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-DS | Phước Long, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Liêu Nhuận T, sinh naêm 1960; Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phí Ngọc M, sinh năm: 1989 (Theo hợp đồng ủy quyền số 9588 quyển số 04/2019 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/12/2019 do văn phòng công chứng Trần Phùng chứng nhận ngày 13/12/2019) Địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Phạm Minh Th, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu phố V, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Minh Th và ông Phí Ngọc M – Đại diện theo ủy quyền của bà Liêu Nhuận T thống nhất chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn đối với Hợp đồng thuê nhà số 01/2018/HĐTN ngày 06/11/2018, số công chứng: 00007100 được lập tại Văn phòng công chứng Nguyễn Cường giữa Bên cho thuê nhà - Bà Liêu Nhuận T và Bên thuê nhà – Ông Phạm Minh Th.
- Ông Phạm Minh Th có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà từ ngày 01/11/2019 đến hết ngày 30/9/2020 là 650.000.000 đồng, khấu trừ số tiền ông Th đã trả là 50.000.000 đồng, khấu trừ số tiền thế chân là 195.000.000 đồng bà T nhận của ông Th khi ký Hợp đồng thuê nhà số 01/2018/HĐTN ngày 06/11/2018. Như vậy, số tiền ông Th có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền thuê nhà còn lại là 405.000.000 đồng. Thời hạn và phương thức thanh toán: Ông Phạm Minh Th có nghĩa vụ trả cho bà Liêu Nhuận T tổng số tiền là 405.000.000 (Bốn trăm lẻ năm triệu) đồng trước ngày 30/9/2020.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từng ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Vào ngày 10/10/2020, ông Phạm Minh Th sẽ bàn giao lại cho bà T nguyên vẹn tài sản đã thuê là căn nhà có diện tích ngang 14,3m x dài 19,6m, phần sử dụng chung 209,3m. Nhà gồm 4 tầng: Tầng hầm, tầng trệt, tầng lầu, tần sân thượng; địa chỉ: Khu phố 07, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Thời hạn trả lại tài sản: Vào ngày 10/10/2020.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Minh Th chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.100.000 (Mười triệu một trăm nghìn) đồng.
Bà Liêu Nhuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Liêu Nhuân T đã nộp theo biên lai thu số 0006807 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX P.Long; - THA DS TX P.Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Minh Nghĩa |