vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 04/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn F, sinh năm 1981; nơi thƣờng trú: Thôn G, xã Đ, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Y Ki K, sinh năm 1981; nơi thƣờng trú: số 255 N, Phƣờng X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 25 tháng 11 nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc (TRAN VAN T- LE VAN C, LE THI THIEN H)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 35/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn F, sinh năm 1981; nơi thƣờng trú: Thôn G, xã Đ, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.

Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Y Ki K, sinh năm 1981; nơi thƣờng trú: số 255 N, Phƣờng X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 25 tháng 11 năm 2019).

- Bị đơn: Ông Lê Văn Z, sinh năm 1950 và bà Lê Thị Thiên K, sinh năm 1995; cùng nơi thƣờng trú: số 26/8 khu phố P, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn bà Lê Thị Thiên K: Ông Lê Văn M, sinh năm 1982; nơi cƣ trú: số 5B đƣờng I, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo uỷ quyền (giấy uỷ quyền ngày 08 tháng 7 năm 2020).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Hủy hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất giữa bên A (bên chuyển nhƣợng) ông Lê Văn Z và bà Lê Thị Thiên K với bên B (bên nhận chuyển nhƣợng) ông Trần Văn F lập ngày 08 tháng 6 năm 2019.

Ông Lê Văn Z và bà Lê Thị Thiên K có trách nhiệm trả ông Trần Văn F số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

Thời hạn thanh toán: Vào ngày 24 tháng 9 năm 2020;

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Lê Văn Z và bà Lê Thị Thiên K tự nguyện chịu 7.800.000 đồng (bảy triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Trần Văn F 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0046087 ngày 13 tháng 01 năm 2020 và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0046807 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ