vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Như Ý và anh Trần Hữu L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Như Ý và anh Trần Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Như Ý và anh Trần Hữu L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-HNGĐTP. Cao Lãnh, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Như Ý, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ 9, khóm M, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ hiện nay: Số 204/32, tổ 32, khóm M, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Trần Hữu L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ 9, khóm M, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Như Ý và anh Trần Hữu L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Như Ý và anh Trần Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung gồm: Trần Phạm Như N, sinh ngày: 17/4/2013 và Trần Phạm Như Q, sinh ngày 19/4/2016.

Hiện tại, 02 con chung Trần Phạm Như N và Trần Phạm Như Q đang sống chung với chị Như Ý. Sau khi ly hôn, chị Như Ý và anh L thống nhất giao con chung tên Trần Phạm Như Q, sinh ngày 19/4/2016 cho chị Như Ý trực tiếp nuôi và giao con chung tên Trần Phạm Như N, sinh ngày 17/4/2013 cho anh L trực tiếp nuôi.

Chị Như Ý không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Phạm Như N và không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Phạm Như Q. Anh L không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phạm Như Q và không yêu cầu chị Ý cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phạm Như N.

Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Như Ý tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0005269 ngày 01/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị Như Ý còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Hữu L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ