- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V và chị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn:
Anh V
- Sinh năm: 1982
Trú tại: Thôn N, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn:
Chị T
- Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn N, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V và chị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V và chị T.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao 02 cháu N, sinh ngày 10/9/2006 và cháu S – sinh ngày 11/8/2010 cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V 750.000đ/tháng/1 cháu, hai cháu là 1.500.000đ, kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu N và cháu S đến tuổi trưởng thành.
Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, anh V không được ngăn cấm.
Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh V và chị T thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Anh V phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh V đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại anh V số tiền 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003150 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.
Chị T là người phải cấp dưỡng nuôi con chung nên phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |