vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn L nhất trí ly hôn với chị Hoàng Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn Số: 24 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang cấp ngày 08 tháng 9 năm 2002 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XÍN MẦN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-HNGĐXín Mần, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang;

Bị đơn: Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn L nhất trí ly hôn với chị Hoàng Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn Số: 24 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang cấp ngày 08 tháng 9 năm 2002 không còn giá trị pháp lý.

Về con riêng: Không có.

Về con chung:

Chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn L thoả thuận như sau:

Anh Hoàng Văn L nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục Hoàng Tiến A, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2003 và cháu Hoàng Thị Anh T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2011 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Chị Hoàng Thị N phải cấp dưỡng nuôi cháu A và cháu T với mức cấp dưỡng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) một tháng cho mỗi cháu, theo phương thức định ký hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Chị Hoàng Thị N có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung:

Tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

Về án phí: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Hoàng Thị Ngân phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 03981 ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Gang. Chị Hoàng Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ