- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Ngoan và anh Phạm Văn Trường.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 43/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng `5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn chị Triệu Thị Ng, sinh năm 1991.
Bị đơn anh Phạm Văn Tr, sinh năm 1990
Đều địa chỉ: xóm Đ xã D, thị, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 40, 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55,57, 58 Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Ngoan và anh Phạm Văn Trường.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Ng và anh Phạm Văn Tr. đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Quốc H, sinh ngày 31/12/2008, Phạm Gia Huy, sinh ngày 02/5/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Quốc H, sinh ngày 31/12/2008, Phạm Gia H, sinh ngày 02/5/2010, cho đến khi hai con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Tr có quyền đi lại chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bị cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Trường vì chị Ngoan không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Triệu Thị N, thuận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước, hoàn trả chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lại số 0007628 ngày 07 tháng 5 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND tỉnh TN -VKSND huyện; -THADS huyện; -Các đương sự; -UBND xã Dân Tiến; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Âu Văn Hồ |