- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Hoàng Thị Lý và anh Nguyễn Ngọc Lam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TAND HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 12 tháng 05 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn Quan Trung 3, xã Thiệu T, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, Sinh năm 1987. Trú tại: Thôn Quan Trung 3, xã Thiệu T huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 luật hôn nhân gia đình Việt Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và Lệ phí: Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn a, điểm 1.1, tiểu mục 1, Mục II phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Ngọc L như sau:
Giao cháu là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 28/08/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 05/09/2015 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Mỗi người nuôi m,ột cháu nên việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không đặt ra. Chị L, anh L được quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào được ngăn cản trở.
Về tài sản: Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Ngọc L không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hoàng Thị L và Anh Nguyễn Ngọc L thống nhất chị Hoàng Thị L nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Tiền án phí ly hôn chị L đã nộp theo biên lai số AA/2017/0005567 ngày 19 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá. Số tiền là 300.000đ được trừ vào án phí, trả lại cho chị L tiền tạm ứng án phí còn thừa số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Thi hành án để thi hành. - Giám đốc án. - Lưu hồ sơ. | Lê Văn Hà |