- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Phạm Thị L và Võ Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Võ Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L; sinh năm: 1989; địa chỉ: Xóm 04, xã T, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Giáo viên.
- Bị đơn: Anh Võ Văn Q; sinh năm: 1984; địa chỉ: Xóm 04, xã T, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Kỹ sư môi trường.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Võ Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung là Võ Nhật N, sinh ngày 22/01/2014 cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị L không yêu cầu anh Võ Văn Q cấp dưỡng nuôi con.
Anh Võ Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005845 ngày 04/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Phạm Thị L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND phường H, thị xã L, tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phƣơng Nhƣ |