vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu L;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu Lthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu L;
  • Căn cứ chính? Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2019/QĐST-HNGĐĐức Phổ, ngày 22 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ – Sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn Đ Q, xã P V, huyện Đ P, tỉnh Quảng Ngãi;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị – Sinh năm 1991,

Địa chỉ: Thôn Đ Q, xã P V, huyện Đ P, tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu L;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu Lthuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Tấn T- sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Tấn Tr – sinh ngày 12/10/2010 cho anh Nguyễn Tấn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L không cấp dưỡng tiền cho con.

Chị Nguyễn Thị Lưu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không có

Về án phí: Anh Nguyễn Tấn Đ tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí thuận tình ly hôn; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0001591, ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Phổ. Hoàn trả cho anh Nguyễn Tấn Đ 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Đức Phổ;

- UBND xã Phổ Văn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Thanh Sang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐỨC PHỔ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NGÃI

Đức Phổ, ngày 14 tháng 3 năm 2019

BIÊN BẢN

GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN

VÀ HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2019

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018

Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

1. Anh Nguyễn Tấn Đạt và chị Nguyễn Thị Lưu Ly thuận tình ly hôn;

2. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Tấn Toàn- sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Tấn Trường – sinh ngày 12/10/2010; chị Ly và anh Đạt thỏa thuận giao 02 con cho anh Đạt trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đạt không yêu cầu chị Ly cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết

4. Về nợ chung: Không có

3. Về án phí: Anh Nguyễn Tấn Đạt tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn;

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐỨC PHỔ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 264 /TB -TLVA

Đức Phổ, ngày 06 tháng 12 năm 2018

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN

Kính gửi:

- Anh Nguyễn Tấn Đạt – Sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn Đông Quang, xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; Là nguyên đơn

- Chị Nguyễn Thị Lưu Ly – Sinh năm 1991,

Địa chỉ: Thôn Đông Quang, xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; Là bị đơn

Ngày 06 tháng 12 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ đã thụ lý vụ án dân sự số: 168/2018/TLST- HNGĐ về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo đơn khởi kiện của anh Nguyễn Tấn Đạt.

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm:

- Yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Lưu Ly;

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tấn Toàn - sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Tấn Trường – Sinh ngày 12/10/2010; anh Đạt yêu cầu được nuôi 02 con sau khi ly hôn, không yêu cầu chị Ly cấp dưỡng nuôi con chung;

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết;

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:

1.Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của anh Đạt;

3.Bản sao sổ hộ khẩu gia đình anh Đạt;

4. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;

5. Bản sao Giấy khai sinh các con Nguyễn Tấn Toàn, Nguyễn Tấn Trường.

Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Đức Phổ thông báo cho anh, chị được biết.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, bị đơn phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ