- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu L;
- Căn cứ chính? Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35 /2019/QĐST-HNGĐ | Đức Phổ, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ – Sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn Đ Q, xã P V, huyện Đ P, tỉnh Quảng Ngãi;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị – Sinh năm 1991,
Địa chỉ: Thôn Đ Q, xã P V, huyện Đ P, tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu L;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Tấn Đ và chị Nguyễn Thị Lưu Lthuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Tấn T- sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Tấn Tr – sinh ngày 12/10/2010 cho anh Nguyễn Tấn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L không cấp dưỡng tiền cho con.
Chị Nguyễn Thị Lưu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Về án phí: Anh Nguyễn Tấn Đ tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí thuận tình ly hôn; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0001591, ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Phổ. Hoàn trả cho anh Nguyễn Tấn Đ 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Đức Phổ;
- UBND xã Phổ Văn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thanh Sang
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC PHỔ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Đức Phổ, ngày 14 tháng 3 năm 2019
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN
VÀ HOÀ GIẢI THÀNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2019
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018
Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
1. Anh Nguyễn Tấn Đạt và chị Nguyễn Thị Lưu Ly thuận tình ly hôn;
2. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Tấn Toàn- sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Tấn Trường – sinh ngày 12/10/2010; chị Ly và anh Đạt thỏa thuận giao 02 con cho anh Đạt trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đạt không yêu cầu chị Ly cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết
4. Về nợ chung: Không có
3. Về án phí: Anh Nguyễn Tấn Đạt tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn;
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐỨC PHỔ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 264 /TB -TLVA
Đức Phổ, ngày 06 tháng 12 năm 2018
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN
Kính gửi:
- Anh Nguyễn Tấn Đạt – Sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn Đông Quang, xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; Là nguyên đơn
- Chị Nguyễn Thị Lưu Ly – Sinh năm 1991,
Địa chỉ: Thôn Đông Quang, xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; Là bị đơn
Ngày 06 tháng 12 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ đã thụ lý vụ án dân sự số: 168/2018/TLST- HNGĐ về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo đơn khởi kiện của anh Nguyễn Tấn Đạt.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm:
- Yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Lưu Ly;
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tấn Toàn - sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Tấn Trường – Sinh ngày 12/10/2010; anh Đạt yêu cầu được nuôi 02 con sau khi ly hôn, không yêu cầu chị Ly cấp dưỡng nuôi con chung;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết;
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:
1.Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của anh Đạt;
3.Bản sao sổ hộ khẩu gia đình anh Đạt;
4. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
5. Bản sao Giấy khai sinh các con Nguyễn Tấn Toàn, Nguyễn Tấn Trường.
Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Đức Phổ thông báo cho anh, chị được biết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, bị đơn phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đức Phổ; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 30-DS: (1) Ghi tên Toà án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2), (3),(4) và (5) Ghi lần lượt đương sự của vụ án và tư cách tham gia tố tụng của họ. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q). (6) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (7) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (8), (9) và (10) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện). (11) Ghi cụ thể những vấn đề mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết. thụ lý theo thủ tục rút gọn”. (13) Ghi cụ thể tên những tài liệu, chứng cứ của người khởi kiện gửi kèm theo đơn khởi kiện. (14) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: Thông báo cho Ông được biết; Thông báo cho Bà được biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2). | THẨM PHÁN Trần Thanh Sang (12) Trường hợp vụ án được thụ lý theo thủ tục rút gọn thì ghi: “Vụ án được |