- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh D và bị đơn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Văn D và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Đàm Văn D, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn 2, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn 2, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Văn D và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Đàm Văn D và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là cháu Đàm Hoài N, sinh ngày 03/7/2003, cháu Đàm Thị Thùy L, sinh ngày 21/9/2005 và cháu Đàm Tuyên Qu, sinh ngày 15/12/2012. Hai bên thỏa thuận anh D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu N và cháu L, chị H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Qu đến khi cháu N, cháu L và cháu Qu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh D và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Anh Đàm Văn D và chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Đàm Văn D và chị Nguyễn Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Đàm Văn D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010340 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Đàm Văn D số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Th, huyện Đ, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |