- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST - HNGĐ | Cát Hải, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H, cùng có địa chỉ : Thôn X, xã X, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H có đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 7 năm 1981 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, thành phố Hải Phòng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống ông, bà có nhiều năm hòa thuận, đến năm 2013 thì mâu thuẫn phát sinh nguyên nhân là do nghi ngờ lẫn nhau trong quan hệ tình cảm nên bà H đã đến sống cùng con trai và ông, bà sống ly thân từ đó đến nay. Mặc dù đã được Hòa giải viên, Đối thoại viên của Trung tâm Hòa giải-Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nay xét thấy vợ, chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H cùng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H có 02 con chung là Đào Đức H, sinh năm 1982 và Đào Đức D, sinh năm 1989 các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H không yêu cầu giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, lập ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H.
Về lệ phí: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H mỗi người phải nộp 50% mức lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác : Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đào Đức N và bà Bùi Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003508, ngày 27 tháng 6 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - UBND xã X, huyện C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Biên |