vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đặng Ngọc B và chị Ngô Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH THANH HÓA
Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ
B, ngày 05 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc B, sinh năm: 1976

Trú tại: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm: 1990

Trú tại: Phố L, xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đặng Ngọc B và chị Ngô Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc B và chị Ngô Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Đặng Ngọc B và chị Ngô Thị H có 01 con chung là cháu Đặng Thị Thanh B, sinh ngày 17/06/2013. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Đặng Thị Thanh B cho chị Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Đặng Ngọc B cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) bắt đầu từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu Đặng Thị Thanh B đủ 18 tuổi.

Anh Đặng Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài anh Đặng Ngọc B và chị Ngô Thị H thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Đặng Ngọc B và chị Ngô Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Đặng Ngọc B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ vµ 150.000 ®ång ¸n phÝ cÊp d ìng nu«i con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2017/0002836 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Anh Đặng Ngọc B đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ