- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh Vũ Trần L, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tiểu khu T, thị trấn T, huyện T, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Đội 1 thôn…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ V/v: tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. | Ba Đình, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị An
2. Bà Đỗ Thị Hằng Huệ
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Khoản 3 Điều 18, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”; theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 260/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019;
Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Vũ Trần L tự nguyện rút đơn khởi kiện “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” là phù hợp với Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cần được chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Anh Vũ Trần L, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tiểu khu T, thị trấn T, huyện T, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Đội 1 thôn B, xã L, huyện T, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Lưu Thu H, sinh năm: 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: số 28 ngõ 44 phố P, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Hoàn trả anh Vũ Trần L 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số số 5211 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận B có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |