vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Nguyễn Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh M, sinh ngày 15/5/2004 cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Nguyễn Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2019/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 09 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019 – Về việc “tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con và tiền đóng góp cấp dưỡng nuôi con” - Giữa:

- Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1974 – Nguyên đơn.

Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn Đ, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1974 – Bị đơn.

Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn Đ, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành của các đương sự ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Nguyễn Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh M, sinh ngày 15/5/2004 cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về phần đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Ch không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Minh M và cháu Nguyễn Khánh C.

Phần nuôi con đối với cháu Nguyễn Minh M và cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Minh M và cháu Nguyễn Khánh C, tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số: 01/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 02/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày 09/4/2019.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Ch và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Nguyễn Văn Ch thoả thuận nhận nộp số tiền này. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Ch đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0009543 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Văn Ch còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ