- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST- HNGĐ | Chơn Thành, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
`
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ông Trần Hoài D, sinh năm 1966; Địa chỉ cư trú: ấp Th h, xã Th1, huyện Ch , tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đắc Thịnh, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Số 64 Lê Thị Bạch Cát, phường 13, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh (Theo Văn bản ủy quyền số 00010523, quyển số: 01/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 28/12/2018).
2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1967; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 6, xã T , huyện Ph , tỉnh Bình Dương. Địa chỉ cư trú: Ấp Th , xã Th1, huyện Ch, tỉnh Bình Phước
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1.Anh Trần Hoàng T, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Ấp Th , xã Th1, huyện Ch, tỉnh Bình Phước
3.2.Chị Trần Hoàng Thảo V, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp 6, xã T , huyện Ph , tỉnh Bình Dương
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về chia tài sản chung:
- Chia giao cho Ông Trần Hoài D được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 13195.4 m2 thuộc thửa đất số 20, tờ bản đồ số 64; diện tích đất này nằm trong tổng diện tích 42660 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 46708.3m2), tọa lạc tại ấp Hòa Vinh (Nay là ấp Hòa Vinh 2) xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 154024, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H – 0070, do Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành cấp ngày 19/01/2006, mang tên Bà Hoàng Thị H, Ông Trần Hoài D và toàn bộ tài sản gắn liền với đất; (Có sơ đồ kèm theo).
- Chia giao cho Chị Trần Hoàng Thảo V được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 17932.0 m2 thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 64; diện tích đất này nằm trong tổng diện tích 42660 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 46708.3m2), tọa lạc tại ấp Hòa Vinh (Nay là ấp Hòa Vinh 2) xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 154024, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H – 0070, do Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành cấp ngày 19/01/2006, mang tên Bà Hoàng Thị H, Ông Trần Hoài D và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (Có sơ đồ kèm theo).
- Chia giao cho Anh Trần Hoàng T được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 15580.9 m2 (Bao gồm phần đất có diện tích 10889.7 m2, thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 36 và phần đất có diện tích 4691.2 m2, thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 64); diện tích đất này nằm trong tổng diện tích 42660 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 46708.3m2), tọa lạc tại ấp Hòa Vinh (Nay là ấp Hòa Vinh 2) xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 154024, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H – 0070, do Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành cấp ngày 19/01/2006, mang tên Bà Hoàng Thị H, Ông Trần Hoài D và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (Có sơ đồ kèm theo).
Ông Trần Hoài D, Chị Trần Hoàng Thảo V và Anh Trần Hoàng T có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được chia giao nói trên theo quy định của pháp luật.
+ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trần Hoài D phải nộp số tiền án phí là 56.251.582 đồng , được trừ vào số tiền 10.000.000 đồng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0009812, quyển số: 000197 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, số tiền án phí ông D còn phải nộp là 46.251.582 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm tám mươi hai đồng). Chị Trần Hoàng Thảo V và Anh Trần Hoàng T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - CCTHADS huyện Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN CHU THỊ THU HÀ |