- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Thúy Kiều - Nguyễn Thị Diệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35 /2019/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST – DS ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Thúy K, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện B, tỉnh T.
- Bị đơn: 1/ Lâm Văn Q, sinh năm: 1970.
2/ Nguyễn Thị D, sinh năm: 1968.
Cùng địa chỉ: Ấp Long Hòa 1, xã L, huyện B, tỉnh T.
Ông Lâm Văn Q ủy quyền cho bà Nguyễn Thị D tham gia tố tụng tại Tòa àn theo giấy ủy quyền đề ngày 20 tháng 5 năm 2019
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Nguyễn Thị D và ông Lâm Văn Q thừa nhận còn nợ chị Lê Thị Thúy K số tiền hụi là 562.500.000 đồng (Năm trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị D và ông Lâm Văn Q có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Lê Thị Thúy K số tiền nợ hụi 562.500.000 đồng (Năm trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), trả hằng tháng vào ngày 17, mỗi tháng trả số tiền 23.437.500 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Thời gian trả tính từ ngày 17 tháng 6 năm 2019, cho đến khi hoàn tất số tiền nợ hụi 562.500.000 đồng (Năm trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Thúy K không yêu cầu bà Nguyễn Thị D và ông Lâm Văn Q trả lãi suất của số tiền nợ hụi nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị D và ông Lâm Văn Q phải liên đới chịu là 6.625.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Lê Thị Thúy K phải chịu là 6.625.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị Thúy K đã nộp 13.865.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001492 ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Lê Thị Thúy K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 7.240.000 đồng (Bảy triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại ; - Chi cục THADS huyện Bình Đại ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |