vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Tên viết tắt: Agribank); địa chỉ trụ sở: Số 02, đường Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch hội đồng thành viên; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Đ; G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 35/2019/QĐST-DS
Đ, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Tên viết tắt: Agribank); địa chỉ trụ sở: Số 02, đường Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch hội đồng thành viên;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Đ; Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh B; địa chỉ: Số 884, đường Võ Nguyễn Giáp, thành phố Đ, tỉnh B (Theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ- HĐTV-PC ngày 19/6/2014). Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Đ: Ông Nguyễn Văn T - Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh B; địa chỉ: Tổ dân phố 21, phường H, thành phố Đ, tỉnh B(Theo văn bản ủy quyền số 03/GUQ- NHNoĐB-TH ngày 20/6/2019).

- Bị đơn: Anh Lò Việt H – Sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lường T

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lò Việt H, chị Lường T phải trả cho Agribank chi nhánh tỉnh B tổng số tiền: 112.326.946 đồng, trong đó: Tiền gốc là 95.400.000đ, tiền lãi trong hạn là 14.628.000đ, tiền lãi quá hạn là 2.298.946đ theo hợp đồng tín dụng số 8900LAV201700448 ngày 21/4/2017.

2.2. Anh Lò Việt H, chị Lường T phải tiếp tục trả tiền lãi trong hạn là 11,5%/năm và lãi quá hạn là 17,25%.năm đối với số tiền gốc còn nợ, tính từ ngày 11/9/2019 đến khi thi hành án xong.

2.3. Agribank chi nhánh tỉnh B không yêu cầu anh Lò Việt H, chị Lường T phải trả khoản lãi chậm trả nào khác ngoài các nội dung nêu trên.

- Về án phí: Anh Lò Việt H và chị Lường T chịu toàn bộ tiền án phí DSST có giá ngạch là 2.808.174 đồng (Hai triệu tám trăm linh tám nghìn một trăm bảy mươi tư đồng).

Trả lại cho Agribank chi nhánh tỉnh B 2.737.300 đồng (Hai triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai số AA/2010/09274 ngày 25/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ