vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí D, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp TH1, xã TH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Trí D kiện ông Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-DSTam Bình, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2019/TLST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí D, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp TH1, xã TH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Trí D: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1969, ngụ tại: đường NH, phường A, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/5/2019)

* Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp APT, xã BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Dương Thị H, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp APT, xã BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

2. Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1969

Địa chỉ: đường NH, phường A, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Trí D đồng ý cho ông Lê Văn T và bà Dương Thị H chuộc lại phần đất tại thửa đất số 08, diện tích 8.525,2m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp APT, xã BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long, do ông Nguyễn Trí D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với giá 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).

2.2. Thời gian trả là 18 (Mười tám) tháng kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Sau khi ông T và bà H trả xong số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) ông D có trách nhiệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông T và bà H tại thửa đất số 08, diện tích 8.525,2m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp APT, xã BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long, do ông Nguyễn Trí D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.4. Hết thời hạn 18 (Mười tám) tháng mà ông T và bà H không trả được số tiền trên thì ông T và bà H phải giao đất tại thửa đất số 08, diện tích 8.525,2m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp APT, xã BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long cho ông Nguyễn Trí D được quản lý, sử dụng.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông D tự nguyện nộp 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011823 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, ông D còn phải nộp thêm 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

- Ông T và bà H tự nguyện nộp 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ