- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Trần Thị N - Nguyễn Hải Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1955.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/8/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-DS ngày 08/4/2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1955. Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang * Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại: Anh Nguyễn Hải Đ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm cho bà Trần Thị N tổng số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Phương thức bồi thường chia làm 7 lần, cụ thể như sau:
- Lần 1: Chậm nhất vào ngày 20/9/2019, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
- Lần 2: Chậm nhất vào ngày 20/10/2019, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
- Lần 3: Chậm nhất vào ngày 20/11/2019, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
- Lần 4: Chậm nhất vào ngày 20/12/2019, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
- Lần 5: Chậm nhất vào ngày 20/01/2020, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
- Lần 6: Chậm nhất vào ngày 20/02/2020, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
- Lần 7: Chậm nhất vào ngày 20/3/2020, anh Nguyễn Hải Đ phải có trách nhiệm bồi thường cho bà Trần Thị N số tiền 800.000đ (tám trăm nghìn đồng). Khoản tiền phải trả (đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: anh Nguyễn Hải Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trần Thị N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Toàn |