- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quang B - Võ Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang B và chị Võ Thúy N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Thuỷ, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Quang B, sinh năm 1991; trú tại: Số 95 đường P, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Bị đơn: Chị Võ Thúy N, sinh năm 1991; trú tại: Số 95 đường P, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/7/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang B và chị Võ Thúy N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao cháu Lê Viết Song T, sinh ngày 16/9/2013 cho chị Võ Thúy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Lê Quang B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đến tuổi trưởng thành (Đủ 18). Hiện nay cháu T đang sống với chị N.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Võ Thúy N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Quang B không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Anh Lê Quang B, chị Võ Thúy N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Lê Quang B, chị Võ Thúy N trình bày không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Quang B chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000486 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Lê Quang B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSNDTX Hương Thuỷ; - Chi cục THADSTX Hương Thuỷ; - UBND phường Thủy Dương; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Xuân Huế |