vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Đình Ch - Sinh năm 1987.

2. Chị Tô Thị Út H - Sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Thôn A, xã Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình Bảo Q - sinh ngày 09/11/2007 và cháu Nguyễn Đình Quốc B, sinh ngày 19/8/2012. Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H thỏa thuận giao cả 02 cháu Bảo Q và Quốc B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng) / 1 tháng kể từ tháng 03 năm 2018 cho đến khi cháu Bảo Q và Quốc B đủ 18 tuổi. Anh Ch có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình Ch và chị Tô Thị Út H thống nhất thỏa thuận: Chị H nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004825 ngày 02/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ