vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 17/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường NH, quận ĐS, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị P và anh Jang Y K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị P và anh Jang Y K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tc ly hôn giữa chị Đỗ Thị P và anh jang YK"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường NH, quận ĐS, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2018/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường NH, quận ĐS, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Jang Y K, sinh năm 1975; nơi cư trú: 69 Geungok-ri, Jinjeon-myeon, Masanhappo-gu, Changwon-ri, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường NH, quận ĐS, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Jang Y K, sinh năm 1975; nơi cư trú: 69 Geungok-ri, Jinjeon-myeon, Masanhappo-gu, Changwon-ri, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị P và anh Jang Y K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị P và anh Jang Y K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Chị Đỗ Thị P và anh Jang Y K không có tài sản chung, không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị P và anh Jang Y K mỗi người phải nộp 75.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đỗ Thị P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0010798 ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị P được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ