- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST- HNGĐ | Tân phú, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 852/2017/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Tr. – sinh năm 1979;
- Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn N. – sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ : Số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Tp. HCM.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thnh ngày 29
tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Huỳnh Tấn N. và bà Nguyễn Thị Thu Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn N. và bà Nguyễn Thị Thu Tr. thuận
tình ly hôn, quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số 01/2001,
ngày 07/12/2001 của Ủy ban nhân dân phường X, Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Ông Huỳnh Tấn N. và bà Nguyễn Thị Thu Tr. có 02 người con
chung là Nguyễn Thị Thu Ng. – sinh ngy 08/2/2003 và Huỳnh Tấn Th. – sinh ngày
26/7/2006. Tuy trẻ Thu Ng. mang họ mẹ nhưng ông N. vẫn xác nhận là con chung
giữa ông và bà Tr. Khi ly hôn, các bên đương sự thỏa thuận các con chung là Nguyễn
Thị Thu Ng. – sinh ngày 08/2/2003 và Huỳnh Tấn Th. – sinh ngày 26/7/2006 do bà Tr.
trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Tấn N. không cấp dưỡng nuôi các con chung.
Ông Huỳnh Tấn N. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở. Bà Nguyễn Thị Thu Tr. cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở
việc ông Huỳnh Tấn N. thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (theo
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về nợ chung : Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tr. tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0009759 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu Tr. số tiền còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Tân Phú; - Chi cục THADS Quận Tân Phú; - UBND các đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |