- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Sa Văn D, bị đơn Hà Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sa Văn D và bà Hà Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Sa Văn D. Sinh năm 1970. Địa chỉ: Bản CB, xã TN, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Bà Hà Thị M. Sinh năm 1972. Địa chỉ: Bản CB, xã TN, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sa Văn D và bà Hà Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Sa Văn D và bà Hà Thị M có 2 con chung là Sa Văn Th, sinh 20/8/1990 và Sa Văn Th sinh ngày 07/9/1995, hiện nay các cháu đều đã trưởng thành và lập gia đình riêng nên không yêu cầu tòa giải quyết về vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Sa Văn D và bà Hà Thị M đã tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Sa Văn D nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2013/04955 ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Ông Sa Văn D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - UBND xã Tú Nang, huyện Yên Châu; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Lƣơng Long Bình |