- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vụ: C-T “Ly hôn” | Vĩnh Linh, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Anh Trần Văn C, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn N, thị trấn BQ, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
- Chị Phan Thị T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn RT, xã VH, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trần Văn C.
- Chị Phan Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Trần Văn C và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Phước Th, sinh ngày 24/10/2016 cho chị Phan Thị T nuôi dưỡng. Anh Trần Văn C phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 700.000 đồng, thi hành từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Trần Phước Th thành niên. Anh Trần Văn C có quyền thăm nom, chăm sóc con.
Khi có đơn yêu cầu của bên được thi hành án, thì bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Văn C thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 00000074 ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Anh Trần Văn C đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THADS; - UBND TT BQ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải |