- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST/HNGD ngày 18 tháng 01
năm 2018 giữa:
- Anh Hà Trung H - sinh năm 1983 Trú tại: Xóm 3, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. và chị Trần Thị Minh N - sinh năm 1983 Trú tại: Xóm 3, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212;213 và khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Trung H - sinh năm 1983
Trú tại: Xóm 3, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trần Thị Minh N - sinh năm 1983
Trú tại: Xóm 3, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trung H và chị Trần Thị Minh N
- Về con chung: Anh H và chị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung, cháu
Hà Anh Q, sinh ngày 24/11/2009 và cháu Hà Anh T, sinh ngày 15/3/2012. Hai bên thống nhất giao cháu Q và cháu T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh H và chị N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thoả thuận của anh H và chị N, anh H nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ. Trả lại cho anh H 150.000đ, theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001064, ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục thi hành án T; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | Thẩm Phán Mai Đình Thuận |