- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D với anh Trần Quốc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987; địa chỉ: Xóm T1, xã Th, huyện T, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Anh Trần Quốc L, sinh năm 1977; địa chỉ: Xóm T1, xã Th, huyện T, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc L thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị D đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004677 ngày 27/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND phường Phương Lâm, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (ĐKKH ngày 29/12/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |