- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị L và ông Đinh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:35/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 48/2018/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh 1991; Trú tại: Thôn H, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị L và ông Đinh Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị L và ông Đinh Văn T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị L và ông Đinh Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0009284 ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. Trả lại bà L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND H.S (2); - UBND xã S1; - Lưu: AV; HSVA. | THẨM PHÁN Trần Nam Trung |